Qua quá trình sinh tồn , loài người đã hình thành nên những phương pháp luyện tập đễ tự Từ xưa ông cha ta đã tìm ra và vận dụng Y Học Đông Phương, nhằm nâng cao và hoàn thiện sức khoẽ ngày càng cao .Từ đó hình thành nền Y Võ Dưỡng Sinh
Võ Gia Y Thuật là các phương pháp luyện cơ thể hoàn thiện từ cơ,gân,xương,da,mạch,khí huyết ,giúp cho các môn sinh có cơ thể được hoàn chỉnh trong sức khoẻ ,y thuật và võ công qua các phương pháp sau đây :
Ngũ Hành Khí Công
Ngũ Hành Khí Công :là phương pháp vận dụng hơi thở để vận động các ngũ tạng qua các động tác ngũ cầm hí tương quan với ngũ tạng.Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta ít bao giờ vận động bên trong ngũ tạng, mà sức khỏe có được là khí của ngũ tạng tạo nên.Nếu chúng ta biết vận động khai khí từ bên trong ngũ tạng thì sức khoẻ sẽ mạnh hơn và làm tăng sức mạnh cho chúng ta rất nhiều.
Khi ta làm việc nặng ,phải dùng sức lực.Nhưng khi lục phủ ngũ tạng mà bị thương tổn là chúng ta không thể làm gì được,vì mất sức lực do cơ thể không tạo ra khí lực để vận dụng.Hay chúng ta dùng sức lực để khiên kéo 1 vật gì chúng ta đều phải vận dụng các cơ bắp ,và như vậy ngũ tạng sẽ bị 1 lực ép lớn.Nếu chúng ta không biết luyện tập đúng đắn thì ngũ tạng đó sẽ yếu kém đi và khí lực không tăng triển.
Luận Giải về Ngũ Hành Khí Công
Phương pháp Dưỡng Sinh trong“NỘI KINH”
Điều dưỡng tinh thần
Thích nghi với hoàn cảnh khí hậu
Rèn luyện thân thể
Điều tiết ăn uống và sinh hoạt
Y Võ có thể giải quyết gần hết các yêu cầu của Đạo Dưỡng Sinh
Nguyên nhân sinh bệnh trong Đông Y
Ngoại nhân : do tà khí bên ngoài xâm nhập vào cơ thể bởi vì chính khí trong người hư yếu.
Nội nhân :do tinh thần thất chí làm tổn hại các chức năng tạng phủ
Bất nội ngoại nhân : do chấn thương,trúng độc,ăn uống,sinh hoạt v.v…
Y Võ Dưỡng sinh có khã năng làm tăng khã năng chính khí và lưu thông khí huyết để nuôi dưỡng tạng phủ
Có 3 tác nhân ảnh hưỡng đến con người .
Thiên [môi trường] thì có Lục Khí:
Phong-Hàn-Thử-Thấp-Táo-Hỏa
Địa [ăn uống] có Ngũ Vị :
Tân - Toan - Cam - Hàm - Khổ
[Cay -Chua -Ngọt- Mặn -Đắng]
Nhân [Thất Tình] có Tâm Lý :
Hỹ-Nộ-Ưu-Tư-Bi-Kinh-Khủng
Nền tãng Y Võ
Nền tãng của Y Võ là Khí Công . Có công năng làm tăng chính khí trong cơ thể qua các tác động của khí và động tác ,vào các hệ thống thần kinh làm phát triển , thúc đẩy hoạt động của huyết, nhằm tăng khả năng phát triển các chức năng của cơ thể .
Nền tãng Đông Y được vận dụng trong Y Võ Dưỡng Sinh là :
Thuyết Âm Dương
Thuyết Ngũ Hành
Thuyết Tạng Tượng
Thuyết Kinh Mạch
Âm Dương trong Y Võ
Y Võ là phương pháp tập luyện nhằm tác động vào các chức năng của cơ thể qua hệ thống Âm Dương và Ngũ Hành .
Âm Dương trong cơ thể có hệ thống khí huyết. Khí là hệ thống cơ năng hoạt động [Dương # hệ thống vận hành # thần kinh ] và Huyết là hệ thống vật chất dinh dưỡng [Âm # hệ thống chất dịch] .Y Võ chủ yếu tác động đến hệ thống thần kinh nhằm khai thông cho hệ thống vật chất dinh dưỡng cung cấp đầy đủ và tăng cường các chức năng của cơ thể.
Vận Dụng Âm Dương trong Y Võ
Với nhiều hình thức tập luyện như :
- Co - Giãn
- Hít vào -Thở ra
- Kích Thích - Ưc Chế
- Khí - Huyết
- Nhanh - Chậm
- Động - Tịnh
- Thăng - Giáng
- Khai - Hợp
Kinh Lạc trong Cơ Thể
Kinh lạc là đường thông của khí huyết vận chuyển qua lại liên tục với nhau trong cơ thể. Kinh giống như đường đi ,không đâu không đến .Lạc giống như cái lưới chằng chịt liên tiếp với nhau
Gồm có 12 kinh mạch , 8 mạch kỳ kinh , 15 biệt lạc , 12 kinh biệt , 12 kinh cân , 365 lạc và nhiều tôn lạc.
  
Phân bố đường kinh
Đặc Điểm Y Võ
- Kinh Lạc : vận động liên quán để khai thông kinh lạc
- Tạng Phủ : khí và vận động tác động đến tạng phủ
- Khai Khiếu : âm thanh để kích thích chức năng
- Tình Chí : cảm quan để phát triển chức năng
Cơ Sở “ NHƯ Ý CÔNG” : Dựa theo sự phản ứng tự vệ của con người trước bệnh tật
HÀNH KIM TRONG Y VÕ
- Ngũ Hành = Kim
- Tạng = Phế
- Phủ = Đại Tràng
- Thủ Pháp = Trảo
- Chí = Buồn
- Hình = Tròn
- Thanh = Kêu Khóc
- Khiếu = Mũi
- Thể = Bì Mao
- Kinh Lạc = Thủ Thái Âm Phế & Dương Minh Đt
- Quan Hệ Kinh= Túc Thái Âm Tỳ& Dương Minh Vị
Kim được tượng trưng cho hệ thống hô hấp của cơ thể ,tiếp nhận dưỡng khí ,là hệ thống phế ,đại tràng :
- Kim : Tính = Thu hút ; hình Tròn [biểu tượng tay Trảo]
-Y Võ : Động tác trảo vận động với cảm quan hấp thu khí của trời đất
- Kinh Thủ Thái Âm & Dương Minh.
-Y Võ : Tư thế ôm khí vào người [tác động phổi] liên quán theo kinh mạch
- “Phế triều bách mạch,chủ bì mao” : Có công năng tham dự vào sự tuần hoàn của huyết dịch và lưu thông khí toàn thân[bì mao]
-Y Võ : Dùng khí tác động vào phế nang và khí lưu thông toàn thân và kinh mạch
- “Phế chủ khí,khai khiếu tại mũi “: Là cửa ngỏ của bộ hô hấp.
-Y Võ : Dùng âm thanh của mũi tác động đến hệ thần kinh ,vùng xoang.. .
KIM QUYỀN
- Thủ Thái Âm Phế & Dương Minh Đại Trường
- Trảo [Thu]
- Hình Tròn
- Buồn
- Mũi
- Bì Mao
- Kêu Khóc [Thở Dài]
- Túc Thái Âm Tỳ& Dương Minh Vị
HÀNH Thủy TRONG Y VÕ
- Ngũ Hành = Thủy
- Tạng = Thận
- Phủ = Bàng Quang
- Thủ Pháp = Chỉ
- Chí = Sợ
- Hình = Sóng [Dấu Ngã]
- Thanh = Rên
- Khiếu = Tai
- Thể = Xương Tuỷ
- Kinh Lạc = Túc Thiếu Âm Thận & Thái Dương Bàng Quang
- Quan Hệ = Thủ Thái Dương Tiểu Tràng & Thiếu Âm Tâm
Thuỷ được tượng trưng cho hệ thống sinh lý của con người là hệ thống Thận - Bàng Quang :
- Thuỷ : Tính =Tàng trử ; hình sóng [biểu hiện tay chỉ]
-Y Võ : với cảm giác tịnh, tích tụ khí lực
- Kinh Túc Thiếu Âm & Thái Dương.
-Y Võ : với tư thế 1 chân trụ để liên hoán kinh mạch
- Thận sinh cốt tuỷ,tàng tinh : có chức năng tàng trử tinh khí
-Y Võ : khí tác động vào thận ,bàng quang,bằng động tác run [sợ]
- Thận khai khiếu ra lổ tai,nhị âm
-Y Võ : Dùng âm thanh để rung rộng các vùng khoang tai,tuyến tai
Thủy Quyền
- Ngũ Hành = Thủy
- Tạng = Thận
- Phủ = Bàng Quang
- Thủ Pháp = Chỉ
- Chí = Sợ
- Hình = Dấu Ngã
- Thanh = Rên
- Hiếu = Tai
- Thể = Xương Tuỷ
- Kinh Lạc = Túc Thiếu Âm Thận & Thái Dương Bq
- Quan Hệ = Thủ Thái Dương Tiểu Tràng & Thiếu Âm Tâm
HÀNH MỘC TRONG Y VÕ
- Ngũ Hành = Mộc
- Tạng = Can
- Phủ = Đởm
- Thủ Pháp = Chưởng
- Chí = Giận
- Hình = Bình Thang
- Thanh = Hét
- Khiếu = Mắt
- Thể = Gân
- Kinh Lạc = Túc Quyết Âm Can & Thiếu Dương Đởm
- Quan Hệ = Thủ Quyết Âm Tâm Bl & Thiếu Âm Tam Tiêu
Mộc được tượng trưng cho hệ thống vận động của cơ thể là hệ thống Can - Đởm:
- Mộc : Tính = Sinh ; hình bình thang [biểu hiện tay chưởng]
-Y Võ : Cảm giác phát triển, xung mãn
- Kinh Túc Quyết Âm & Thiếu Dương
-Y Võ : Tư thế xoay chuyển từ trong ra ngoài liên quán kinh mạch [cây chuyển trước gió]
- Can chủ sơ tiết,tàng huyết : cung cấp cho các khí quan nhu cầu
-Y Võ : khí tác động vào can,đởm bằng tiếng hét ,tạo sự can đãm bằng tiếng hét
-Y Võ : Dùng âm thanh để rung rộng các vùng mắt,tuyến lệ.
Mộc Quyền
- Ngũ Hành = Mộc
- Tạng = Can
- Phủ = Đởm
- Thủ Pháp = Chưởng
- Chí = Giận
- Hình = Bình Thang,Chử Nhật
- Thanh = Hét
- Khiếu = Mắt
- Thể = Gân
- Kinh Lạc = Túc Quyết Âm Can & Thiếu Dương Đởm
- Quan Hệ = Thủ Quyết Âm Tâm Bl & Thiếu Âm Tam Tiêu
HÀNH HOẢ TRONG Y VÕ
- Ngũ Hành = Hỏa
- Tạng = Tâm
- Phủ = Tiểu Tràng
- Thủ Pháp = Trửu
- Chí = Vui
- Hình = Tam Giác
- Thanh = Cười
- Khiếu = Lưỡi
- Thể = Mạch
- Kinh Lạc = Thủ Thiếu Âm Tâm & Thái Dương Tiều Trường
- Quan Hệ = Túc Thái Dương Bq & Thiếu Âm Thận
Hỏa được tượng trưng cho hệ thống điều khiển [thần kinh] của con người là hệ thống Tâm - Tiểu Trường;Tâm Bào - Tam Tiêu:
- Hoả : Tính=Trưỡng ; hình tam giác [biểu hịen tay chỏ] :
-Y Võ : cảm giác khoan thai ,phấn chấn
- Kinh Thủ Thiếu Âm & Thái Dương; Quyết Âm - Thiếu Dương
-Y Võ : động tác khai hợp để liên quán kinh mạch
- Tâm chủ thần minh ,huyết mạch: thần minh điều khiển tạng phủ,mạch máu...
-Y Võ : khí và động tác ,tác động vào vùng tim
- Tâm khai khiếu tại lưỡi
-Y Võ : Dùng âm thanh để tác động các vùng lưỡi,tim
Hoả Quyền
- Ngũ Hành = Hỏa
- Tạng = Tâm
- Phủ = Tiểu Tràng
- Thủ Pháp = Trửu
- Chí = Vui
- Hình = Tam Giác
- Thanh = Cười
- Khiếu = Lưỡi
- Thể = Mạch
- Kinh Lạc = Thủ Thiếu Âm Tâm & Thái Dương Tiều Trường
- quan hệ = túc thái dương bq & thiếu âm thận
HÀNH THỔ TRONG Y VÕ
- Ngũ Hành = Thổ
- Tạng = Tỳ
- Phủ = Vị
- Thủ Pháp = Quyền
- Chí = Lo
- Hình = Vuông
- Thanh = Hát
- Khiếu = Miệng
- Thể = Cơ Thịt
- Kinh Lạc = Túc Thái Âm Tỳ & Dương Minh Vị
- Quan Hệ = Thủ Thái Âm Phế & Dương Minh Đại Tràng
Thổ được tượng trưng cho hệ thống tiêu hóa của con người là hệ thống Tỳ - Vị:
- Thổ : Tính = Hoá ; hình vuông [biểu hiện tay quyền] :
-Y Võ : cảm giác điều hòa,thư thái
- Kinh Túc Thái Âm & Dương Minh.
-Y Võ : Tư thế vững chắc, triển khai kinh mạch
- ”Tỳ chủ vận hoá,thống huyết: Vận hóa thức ăn,thống nhiếp huyết dịch
-Y Võ : khí và động tác ,tác động vào vùng tỳ,vị
- Tỳ khai khiếu tại miệng
-Y Võ : Dùng âm thanh để rung rộng các vùng miệng ,tuyến bọt
Thổ Quyền
- Ngũ Hành = Thổ
- Tạng = Tỳ
- Phủ = Vị
- Thủ Pháp = Đầu Quyền
- Chí = Lo
- Hình = Vuông
- Thanh = Hát
- Khiếu = Miệng
- Thể = Cơ Nhục
- Kinh Lạc = Túc Thái Âm Tỳ & Dương Minh Vị
- Quan Hệ = Thủ Thái Âm Phế & Dương Minh Đại Tràng
Ngũ Hành trong Động Tác
Trong các động tác võ thuật và thể dục thường có những tính năng dưỡng sinh, là do sự vận động có tác động vào các kinh lạc và tạng phủ . Nếu chúng ta biết vận dụng ngũ hành trong động tác sẽ tăng thêm hiệu quả sức khoẽ.
Trong động tác vận động có 5 giai đoạn là
- Những phát động phát từ eo hông “Sinh-Mộc”
- Khai triển động tác“ Trưởng-Hỏa”
- Biến hoá động tác“Hoá-Thổ”
- Thu hồi động tác “Thu-Kim”
- Lưu giử động tác “Tàng-Thuỷ”
Như ý Công
Như Ý Công là 1 môn công phu rất đặc dị của võ phái Hóa Quyền Ðạo mà con người đã đúc kết lại từ các kinh nghiệm trãi qua bao niên kỹ mà hình thành. Môn Như ý Công này được phát triển theo hệ thống mật truyền không phổ biến ,chỉ truyền cho các đệ tử chân truyền và gia tộc ,với lối luyện tập kỳ lạ khác thường quái dị nhưng người thực sự luyện công phu này rất tâm đắc với các tâm pháp thâm sâu và vi diệu của thiên nhiên và của con người.
Môn Như ý Công này được hình thành dựa theo nguyên tắc của sự đối kháng của cơ thể với thiên nhiên (Kháng Thể Công) . Như chúng ta cũng biết cơ thể con người có những phản ứng đối kháng với thời tiết ,với bệnh tật ,với thiên nhiên. Những phản ứng đó là những sức đề kháng của con người để tăng sức lực chống chỏi trong thiên nhiên, trong bệnh tật mà tạo ra những cử động,phản ứng,và tố chất cho cơ thể khi con người gặp .
Như chúng ta biết cơ thể khi gặp cơn gió lạnh ,thì cơ thể sẽ có phản ứng run rẩy,đó là sự đề kháng của cơ thể khi đối chọi với sức lạnh.Như vậy cái phản ứng run đó ,nếu chúng ta biết cách khai thác,luyện tập thì sẽ làm tăng sức đề kháng của cơ thể ,thì đương nhiên sức khỏe cũng như sức mạnh sẽ đuợc tăng lên và ngược lại nếu chúng ta tập sai thì sẽ rất nguy hại cho hệ thống kinh mạch của cơ thể. Ngoài ra còn các phương pháp vận động của Tâm Sinh Lý như tập những phản ứng của Cười-Buồn-Lo-Giận [trong Ðông Y là thuộc nguyên nhân gây bệnh,như tức giận hại gan... ]...hoặc các động tác của ngáp-trợn mắt-hét...
Như ý Công có 4 phần :
- Tụ Công :Tập Trung ý vào các huyệt đạo
- Triển Công :Khai thông các Kinh Mạch
- Ðáo Công :Kiện toàn hệ thống cơ thể,kinh mạch
- Khai Công :Khai Thần ý Công
- Môn Như ý Công đã vận dụng các yếu tố ,nguyên lý của cơ thể mà hình thành ra môn Như ý Công này và hôm nay Sư Trưởng Ðổ Phi Long đã đem ra phổ truyền cho các môn sinh.
Phi Long Lâm Ba Kình
Lâm Ba Kình là bài quyền vận động lưu thông khí huyết,phối hợp thân thủ bộ,sử dụng kỹ thuật cương nhu lưu trong võ thuật.Dụng ý khí thần trong động tác |