Uỷ ban thể dục thể thao
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Liên đoàn võ thuật cổ truyền
Việt Nam
Ðộc Lập Tự Do Hạnh Phúc
-------------------------------------------
Mục Lục:
I. NHữNG
VấN Ðề CHUNG :
-
Trang phục
-
Màu đai?
-
Ðẳng cấp?
-
Thời gian chuyển cấp?
II. NHữNG QUY ÐịNH Cụ THể THI CHUYểN CấP :?
-
Nội dung kiểm tra?
-
Ðiều kiện tham dự kiểm tra?
-
Phân cấp kiểm tra?
-
Thời gian tổ chức kiểm tra
-
Kinh phí tổ chức kiểm tra?
-
Các biểu mẫu hành chánh
III. Tổ CHứC THI ÐấU ? HộI THI.
- A. Hội thi : hạng tuổi?
- Nội dung hội thi gồm?
- B. Thi đấu?
- Cấp thẻ ? thăng cấp võ sĩ?
IV. TRọNG TàI ? GIáM ÐịNH
-? Trọng
tài giám định
-? Thể
thức phân hạng
- ?Giám
khảo hội thi
-? Phân
loại giám khảo
-? Thể
thức phân hạng
V. NHữNG QUY ÐịNH KHáC
VI. TIểU BAN NGHI?N CứU - TIểU BAN HUấN LUYệN
VII. CHƯƠNG TRìNH HUấN LUYệN THốNG NHấT?
IX. ÐIềU KHOảN CHUNG?
I. NHữNG VấN Ðề CHUNG :
Ðiều 1 : Trang phục :
Trang phục của môn võ
thuật cổ truyền thống nhất như sau :
-
Võ phục màu đen cổ bâu.
-
Phù hiệu võ thuật cổ truyền Việt Nam bên ngực áo trái.
-
Bảng tên ngực áo phải.
-
Ðơn vị sau lưng (tỉnh, thành, ngành).
a. Trang
phục giám khảo :
-Võ
thuật màu đen không gôm ống
-Phù
hiệu võ cổ truyền Việt Nam bên ngực áo trái.
-Chữ giám khảo màu đỏ
bên ngực áo phải, giày bata màu trắng
-Ðai
đẳng theo quy chế chuyên môn.
b. Trang
phục trọng tài ? giám định :
-Quần tây trắng, áo sơ mi trắng ngắn tay không
có cầu vai, túi áo không có nắp.
-Phù
hiệu # 7cm (võ thuật cổ truyền Việt Nam) tí áo ngực trái.
-Chữ
trọng tài màu đỏ ngực phải.
-Nơ
màu đen, thắt lưng màu đen, giày bata trắng.
Ðiều 2 : Màu đai :
Võ thuật cổ truyền được chia 5 màu đai theo đẳng cấp và xếp thứ tự
từ thấp đến cao như sau :
1. Ðai
đen.
2. Ðai
Xanh? ( lá cây)
3. Ðai
vàng.
4. Ðai
đỏ .
5. Ðai
trắng.
Ðiều 3 : Ðẳng cấp :
Chưương trình huấn luyện của võ thuật cổ truyền Việt Nam đưược
chia thành 18 cấp và 3 bậc nhưư sau :
-Bậc
học viên : Dùng cho võ sinh từ cấp 1-8 đạt đai đen và đai xanh.
-Bậc
hưướng dẫn viên : Dùng cho những võ sinh cấp 9- 11 đạt đai vàng.
-Bậc
huấn luyện viên sơ cấp : Dùng cho những võ sinh cấp 12-14 đạt đai đỏ.
-Bậc
huấn luyện viên trung cấp : Dùng cho những học viên cấp 15-16 đạt đai đỏ 3 vạch
đến đai đỏ 4 vạch trắng và phải từ 25 tuổi trở lên.
-Bậc
huấn luyện viên cấp cao : Dùng cho các huấn luyện viên cấp 17-18 đạt đai trắng
từ 28 tuổi và 30 tuổi trở lên.
Ðiều 4 : Thời gian chuyển cấp :
Mỗi học viên muốn đưược chuyển cấp phải có các điều kiện về tuổi,
về học lực và thời gian tập luyện tối thiểu nhưư sau (biểu mẫu đính kèm):
BIểU MẫU CấP, BậC, MàU ÐAI,
THờI GIAN THI CHUYểN CấP :
|
Cấp |
Bậc |
Màu đai |
Thời gian để chuyển cấp (từ lúc học
đến lúc kiểm tra) |
Ðộ Tuổi |
Ghi chú |
|
1 2 3 4 |
|
Ðen
(huyền đai) Ðen
1 vạch xanh Ðen
2 vạch xanh Ðen
3 vạch xanh |
3Tháng 72 tiết 72 tiết 72 tiết |
|
Ðai bằng vải mềm khổ rộng
6cm. |
|
5 6 7 8 |
|
Xanh (thanh đai) Xanh 1 vạch vàng Xanh 2vạch vàng Xanh 3 vạch vàng |
3 tháng 72 tiết 72 tiết 72
tiết |
|
xanh lá cây |
|
9 10 11 |
HƯớNG DẫN VI?N |
Vàng (hoàng đai) Vàng 1 vạch đỏ Vàng 2 vạch đỏ |
6 tháng 144 tiết 144 tiết |
|
|
|
12 13 14 |
HLV SƠ CấP |
Ðỏ( hồng đai) Ðỏ 1 vạch trắng Ðỏ 2 vạch trắng |
12 tháng 288 tiết 288 tiết |
|
Hồng đai 1 đẳng Hồng đai 2 đẳng |
|
15 16 |
HLV TRUNG CấP |
Ðỏ 3 vạch trắng Ðỏ 4 vạch trắng |
24 tháng 576 tiết |
25 tuổi trở lên |
|
|
17 18 |
HLV? CấP CAO |
Trắng
(Bạch đai) Trắng
có tua |
|
28 tuổi trở lên 30 tuổi trở lên |
Chuẩn
võ sư Võ
sư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NHữNG QUY ÐịNH Cụ THể
THI CHUYểN CấP :
Ðiều
5 : Nội dung kiểm tra :
Tùy theo cấp đai, đẳng và giáo trình đào tạo được phân chia những
nội dung như sau :
a.bậc võ sinh (từ cấp 1-8):
-phong cách.
-văn hóa : từ lớp 5 trở lên.
-Lý luận.
-Căn bản: Tấn pháp , Thủ pháp , Cước pháp.
-Một bài quyền qui định.
-Một bài quyề tự chọn.
-6 thế song luyệntay không.
-Kiểm tu.
c. Bậc
hướng dẫn viên(từ cấp 9-11):
-phong cách.
--Văn hoá: có trình độ văn hoá từ lớp 9 trở lên.
-
Lý luận.
-
Căn bản:Tấn pháp ,Thủ pháp ,Cước pháp.
-
Một bài quyền quy định.
-
Một bài quyền tự chọn.
-
Một bài binh khí qui định .
-
một bài binh khí tự chọn.
-
10 thế binh khí tay không hoặc tay không với binh khí.
-
Kiểm tu.
c.Bậc huấn luyện sơ cấp(từ cấp 12-13):
-phong cách.
-văn
hoá:Có trình độ từ lớp 10 trở lên.
-lý
luận.
-Căn
bản: phối? hợp tấn, Thủ, Cưước pháp.
-Hai
bài quyền qui định .
-Hai
bài quyền tự chọn.
-Hai
bài binh khí qui định.
-Hai
bài binh khí tự chọn.
-6
thế song luyện binh khí với binh khí
-Kiểm
tu.
d.
Bậc huấn luyện viên trung cấp (từ cấp 15 ? 16 ) :
-
Phong cách.
-
Văn hóa : Có trình độ từ lớp 12 trở lên.
-
lý luận.
-
Căn bản : thường thế tấn công hoặc phòng thủ phản đòn
-
Hai bài quyền quy định.
-
Hai bài quyền tự chọn.
-
Ba bài binh khí (của 3 loại binh khí) Gồm 2 bài quy
định 1 bài tự chọn.
-
10 thế song luyện binh khí với binh khí hoặc binh khí
với tay không.
-
Kiểm tu.
-
Giáo trình huấn luyện từ cấp 1 đến cấp 11.
e.
Bậc huấn luyện viên cao cấp (từ cấp 17 ? 18) :
-
Phong cách.
-
Văn hoá có trình độ đại học trở lên.
-
Lý luận.
-
Thực hành , phân tích, chiết thế 1 bài quyền và 1 bài
binh khí tự chọn.
-
Giáo trình huấn luyện và phương pháp huấn luyện.
-
Luận văn phát triển thống nhất môn võ thuật cổ truyền
Việt Nam(trình bài nếu được).
-
Phân tích , thực hành một vài trường hợp sơ cứu khi
thi đấu bị trấn thương.
Ðiều 6 : Ðiều kiện tham dự kiểm tra :
-??? Tất cả các học viên, hướng dẫn viên, huấn
luyện viên đã kinh qua thời gian học tập có đạo đức,tác phong tốt, do Chủ nhiệm
CLB, Trưởng môn phái giới trhiệu đều được đăng ký tham dự kiểm tra.
-
Học viên tham dự kiểm tra phải đóng lệ phí : Lệ phí
thi, lệ phí văn bằng :
Tứ cấp 1 ? 8 là 20.000 đ.
Từ cấp 9 ? 14 là 30.000 đ.
Từ cấp 15 ? 16 là 50.000 đ.
Tứ cấp 17 ? 18 là 100.000 đ.
-
Khi dự kiểm tra, nếu học viên mới phải xuất trình thẻ
học viên, nếu học viên đã có đẳng cấp phải xuất trình thẻ có chứng nhận đẳng
cấp cũ.Các loại thẻ điều phải dán ảnh và đóng dấu giáp lai.
-
Học viên phải xuất trình văn bằng văn hóa theo qui
định khi tham dự kiểm tra thăng cấp.
Ðiều 7 : Phân cấp kiểm tra :
-
Học viên từ cấp 1 ? 8 do các chi hội (võ phái) tổ chức
kiểm travà có sự xác nhận của các hội địa phương.chi hội phải báo cáo bằng văn
bảng kế hoạch và giởi phiếu xin kiểm tra (mẫu) về Hội võ thuật cổ truyềntrước
ít nhất 1 tuần lễ, để hội cử người giám sát.
-
Học viên từ cấp 9 ? 14 sẽ do Hội võ thuật cổ truyền
địa phương tổ chức kiểm tra tập trung. Ðơn vị tổ chức kiểm tra phải giởi công
văn báo cáoLiên đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam để theo dõi và Ban chuyên môn
sẽ cử người đến giám sát.
-
Cấp 15 ? 18 khi đúng hạn tuổi qui định và có giấy
chứng nhận chuyên môn và văn bằng các cấp, Hội võ thuật cổ truyền địa phương
thông qua sở TDTT lập thủ tục gửi về Ban chuyên môn Liên đoàn võ thuật cổ
truyền Việt Nam theo các yêu cầu ở mục E.mail : Ðiều 5.Ban chuyên môn trình Thường
trực Liên đoàn ra quyết định cử ban giám khảo và tiến hành tổ chức kiểm tra.
sau
khi kiểm tra, nếu đạt yêu cầu cácv học viên từ cấp 1 ? 8 do chi hội cấp giấy
chứng nhận, từ cấp 9 ? 14 do hội võ thuật cõ truyền địa phương cấp văn bằng.
Cấp 15 ? 18 do liên đoàn võ thuật Việt Nam cấp văn bằng.
Ðiều
8 : Thời gian tổ chức kiểm tra :
Thời
gian thường kỳ của các cuộc kiểm tra được ấn định váo các tháng cuối của mỗi
quý (3,6,9,12).
Ðiều
9 : Kinh phí tổ chức kiểm tra :
-
Học viên các cấp phải tự túc kinh phí dự kiểm tra.
-
Ðịa phương tổ chức kiểm tra cho khu vực lo tiền đi
lại, ăn ở, công tác cho các nhân viên của Liên đoàn (số lượng không quá 3 người
).
Ðiều 10 : Các biểu mẫu hành chính :
Mẫu 1 : Phiếu xin dự kiểm tra chuyên môn (kích thước 16x21cm).
LI?N ÐOàN Võ THUậT??????????
CộNG HOà Xã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM
Cổ TRUYềN VIệT NAM???????????????????????????? Ðộc Lập Tự Do Hạnh Phúc
PHIếU XIN Dự KIểM TRA CHUY?N MÔN
1. Họ, Tên :
..............................Năm sinh : ...................Nam, Nữ :
......................
2 Cấp đai hiện tại : ..
.......................Xin thi lên cấp : .............................................