Uỷ ban thể dục thể thao
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Liên đoàn võ thuật cổ truyền
Việt Nam
Ðộc Lập Tự Do Hạnh Phúc
-------------------------------------------
Mục Lục:
I. NHữNG
VấN Ðề CHUNG :
-
Trang phục
-
Màu đai?
-
Ðẳng cấp?
-
Thời gian chuyển cấp?
II. NHữNG QUY ÐịNH Cụ THể THI CHUYểN CấP :?
-
Nội dung kiểm tra?
-
Ðiều kiện tham dự kiểm tra?
-
Phân cấp kiểm tra?
-
Thời gian tổ chức kiểm tra
-
Kinh phí tổ chức kiểm tra?
-
Các biểu mẫu hành chánh
III. Tổ CHứC THI ÐấU ? HộI THI.
- A. Hội thi : hạng tuổi?
- Nội dung hội thi gồm?
- B. Thi đấu?
- Cấp thẻ ? thăng cấp võ sĩ?
IV. TRọNG TàI ? GIáM ÐịNH
-? Trọng
tài giám định
-? Thể
thức phân hạng
- ?Giám
khảo hội thi
-? Phân
loại giám khảo
-? Thể
thức phân hạng
V. NHữNG QUY ÐịNH KHáC
VI. TIểU BAN NGHI?N CứU - TIểU BAN HUấN LUYệN
VII. CHƯƠNG TRìNH HUấN LUYệN THốNG NHấT?
IX. ÐIềU KHOảN CHUNG?
I. NHữNG VấN Ðề CHUNG :
Ðiều 1 : Trang phục :
Trang phục của môn võ
thuật cổ truyền thống nhất như sau :
-
Võ phục màu đen cổ bâu.
-
Phù hiệu võ thuật cổ truyền Việt Nam bên ngực áo trái.
-
Bảng tên ngực áo phải.
-
Ðơn vị sau lưng (tỉnh, thành, ngành).
a. Trang
phục giám khảo :
-Võ
thuật màu đen không gôm ống
-Phù
hiệu võ cổ truyền Việt Nam bên ngực áo trái.
-Chữ giám khảo màu đỏ
bên ngực áo phải, giày bata màu trắng
-Ðai
đẳng theo quy chế chuyên môn.
b. Trang
phục trọng tài ? giám định :
-Quần tây trắng, áo sơ mi trắng ngắn tay không
có cầu vai, túi áo không có nắp.
-Phù
hiệu # 7cm (võ thuật cổ truyền Việt Nam) tí áo ngực trái.
-Chữ
trọng tài màu đỏ ngực phải.
-Nơ
màu đen, thắt lưng màu đen, giày bata trắng.
Ðiều 2 : Màu đai :
Võ thuật cổ truyền được chia 5 màu đai theo đẳng cấp và xếp thứ tự
từ thấp đến cao như sau :
1. Ðai
đen.
2. Ðai
Xanh? ( lá cây)
3. Ðai
vàng.
4. Ðai
đỏ .
5. Ðai
trắng.
Ðiều 3 : Ðẳng cấp :
Chưương trình huấn luyện của võ thuật cổ truyền Việt Nam đưược
chia thành 18 cấp và 3 bậc nhưư sau :
-Bậc
học viên : Dùng cho võ sinh từ cấp 1-8 đạt đai đen và đai xanh.
-Bậc
hưướng dẫn viên : Dùng cho những võ sinh cấp 9- 11 đạt đai vàng.
-Bậc
huấn luyện viên sơ cấp : Dùng cho những võ sinh cấp 12-14 đạt đai đỏ.
-Bậc
huấn luyện viên trung cấp : Dùng cho những học viên cấp 15-16 đạt đai đỏ 3 vạch
đến đai đỏ 4 vạch trắng và phải từ 25 tuổi trở lên.
-Bậc
huấn luyện viên cấp cao : Dùng cho các huấn luyện viên cấp 17-18 đạt đai trắng
từ 28 tuổi và 30 tuổi trở lên.
Ðiều 4 : Thời gian chuyển cấp :
Mỗi học viên muốn đưược chuyển cấp phải có các điều kiện về tuổi,
về học lực và thời gian tập luyện tối thiểu nhưư sau (biểu mẫu đính kèm):
BIểU MẫU CấP, BậC, MàU ÐAI,
THờI GIAN THI CHUYểN CấP :
|
Cấp |
Bậc |
Màu đai |
Thời gian để chuyển cấp (từ lúc học
đến lúc kiểm tra) |
Ðộ Tuổi |
Ghi chú |
|
1 2 3 4 |
|
Ðen
(huyền đai) Ðen
1 vạch xanh Ðen
2 vạch xanh Ðen
3 vạch xanh |
3Tháng 72 tiết 72 tiết 72 tiết |
|
Ðai bằng vải mềm khổ rộng
6cm. |
|
5 6 7 8 |
|
Xanh (thanh đai) Xanh 1 vạch vàng Xanh 2vạch vàng Xanh 3 vạch vàng |
3 tháng 72 tiết 72 tiết 72
tiết |
|
xanh lá cây |
|
9 10 11 |
HƯớNG DẫN VI?N |
Vàng (hoàng đai) Vàng 1 vạch đỏ Vàng 2 vạch đỏ |
6 tháng 144 tiết 144 tiết |
|
|
|
12 13 14 |
HLV SƠ CấP |
Ðỏ( hồng đai) Ðỏ 1 vạch trắng Ðỏ 2 vạch trắng |
12 tháng 288 tiết 288 tiết |
|
Hồng đai 1 đẳng Hồng đai 2 đẳng |
|
15 16 |
HLV TRUNG CấP |
Ðỏ 3 vạch trắng Ðỏ 4 vạch trắng |
24 tháng 576 tiết |
25 tuổi trở lên |
|
|
17 18 |
HLV? CấP CAO |
Trắng
(Bạch đai) Trắng
có tua |
|
28 tuổi trở lên 30 tuổi trở lên |
Chuẩn
võ sư Võ
sư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. NHữNG QUY ÐịNH Cụ THể
THI CHUYểN CấP :
Ðiều
5 : Nội dung kiểm tra :
Tùy theo cấp đai, đẳng và giáo trình đào tạo được phân chia những
nội dung như sau :
a.bậc võ sinh (từ cấp 1-8):
-phong cách.
-văn hóa : từ lớp 5 trở lên.
-Lý luận.
-Căn bản: Tấn pháp , Thủ pháp , Cước pháp.
-Một bài quyền qui định.
-Một bài quyề tự chọn.
-6 thế song luyệntay không.
-Kiểm tu.
c. Bậc
hướng dẫn viên(từ cấp 9-11):
-phong cách.
--Văn hoá: có trình độ văn hoá từ lớp 9 trở lên.
-
Lý luận.
-
Căn bản:Tấn pháp ,Thủ pháp ,Cước pháp.
-
Một bài quyền quy định.
-
Một bài quyền tự chọn.
-
Một bài binh khí qui định .
-
một bài binh khí tự chọn.
-
10 thế binh khí tay không hoặc tay không với binh khí.
-
Kiểm tu.
c.Bậc huấn luyện sơ cấp(từ cấp 12-13):
-phong cách.
-văn
hoá:Có trình độ từ lớp 10 trở lên.
-lý
luận.
-Căn
bản: phối? hợp tấn, Thủ, Cưước pháp.
-Hai
bài quyền qui định .
-Hai
bài quyền tự chọn.
-Hai
bài binh khí qui định.
-Hai
bài binh khí tự chọn.
-6
thế song luyện binh khí với binh khí
-Kiểm
tu.
d.
Bậc huấn luyện viên trung cấp (từ cấp 15 ? 16 ) :
-
Phong cách.
-
Văn hóa : Có trình độ từ lớp 12 trở lên.
-
lý luận.
-
Căn bản : thường thế tấn công hoặc phòng thủ phản đòn
-
Hai bài quyền quy định.
-
Hai bài quyền tự chọn.
-
Ba bài binh khí (của 3 loại binh khí) Gồm 2 bài quy
định 1 bài tự chọn.
-
10 thế song luyện binh khí với binh khí hoặc binh khí
với tay không.
-
Kiểm tu.
-
Giáo trình huấn luyện từ cấp 1 đến cấp 11.
e.
Bậc huấn luyện viên cao cấp (từ cấp 17 ? 18) :
-
Phong cách.
-
Văn hoá có trình độ đại học trở lên.
-
Lý luận.
-
Thực hành , phân tích, chiết thế 1 bài quyền và 1 bài
binh khí tự chọn.
-
Giáo trình huấn luyện và phương pháp huấn luyện.
-
Luận văn phát triển thống nhất môn võ thuật cổ truyền
Việt Nam(trình bài nếu được).
-
Phân tích , thực hành một vài trường hợp sơ cứu khi
thi đấu bị trấn thương.
Ðiều 6 : Ðiều kiện tham dự kiểm tra :
-??? Tất cả các học viên, hướng dẫn viên, huấn
luyện viên đã kinh qua thời gian học tập có đạo đức,tác phong tốt, do Chủ nhiệm
CLB, Trưởng môn phái giới trhiệu đều được đăng ký tham dự kiểm tra.
-
Học viên tham dự kiểm tra phải đóng lệ phí : Lệ phí
thi, lệ phí văn bằng :
Tứ cấp 1 ? 8 là 20.000 đ.
Từ cấp 9 ? 14 là 30.000 đ.
Từ cấp 15 ? 16 là 50.000 đ.
Tứ cấp 17 ? 18 là 100.000 đ.
-
Khi dự kiểm tra, nếu học viên mới phải xuất trình thẻ
học viên, nếu học viên đã có đẳng cấp phải xuất trình thẻ có chứng nhận đẳng
cấp cũ.Các loại thẻ điều phải dán ảnh và đóng dấu giáp lai.
-
Học viên phải xuất trình văn bằng văn hóa theo qui
định khi tham dự kiểm tra thăng cấp.
Ðiều 7 : Phân cấp kiểm tra :
-
Học viên từ cấp 1 ? 8 do các chi hội (võ phái) tổ chức
kiểm travà có sự xác nhận của các hội địa phương.chi hội phải báo cáo bằng văn
bảng kế hoạch và giởi phiếu xin kiểm tra (mẫu) về Hội võ thuật cổ truyềntrước
ít nhất 1 tuần lễ, để hội cử người giám sát.
-
Học viên từ cấp 9 ? 14 sẽ do Hội võ thuật cổ truyền
địa phương tổ chức kiểm tra tập trung. Ðơn vị tổ chức kiểm tra phải giởi công
văn báo cáoLiên đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam để theo dõi và Ban chuyên môn
sẽ cử người đến giám sát.
-
Cấp 15 ? 18 khi đúng hạn tuổi qui định và có giấy
chứng nhận chuyên môn và văn bằng các cấp, Hội võ thuật cổ truyền địa phương
thông qua sở TDTT lập thủ tục gửi về Ban chuyên môn Liên đoàn võ thuật cổ
truyền Việt Nam theo các yêu cầu ở mục E.mail : Ðiều 5.Ban chuyên môn trình Thường
trực Liên đoàn ra quyết định cử ban giám khảo và tiến hành tổ chức kiểm tra.
sau
khi kiểm tra, nếu đạt yêu cầu cácv học viên từ cấp 1 ? 8 do chi hội cấp giấy
chứng nhận, từ cấp 9 ? 14 do hội võ thuật cõ truyền địa phương cấp văn bằng.
Cấp 15 ? 18 do liên đoàn võ thuật Việt Nam cấp văn bằng.
Ðiều
8 : Thời gian tổ chức kiểm tra :
Thời
gian thường kỳ của các cuộc kiểm tra được ấn định váo các tháng cuối của mỗi
quý (3,6,9,12).
Ðiều
9 : Kinh phí tổ chức kiểm tra :
-
Học viên các cấp phải tự túc kinh phí dự kiểm tra.
-
Ðịa phương tổ chức kiểm tra cho khu vực lo tiền đi
lại, ăn ở, công tác cho các nhân viên của Liên đoàn (số lượng không quá 3 người
).
Ðiều 10 : Các biểu mẫu hành chính :
Mẫu 1 : Phiếu xin dự kiểm tra chuyên môn (kích thước 16x21cm).
LI?N ÐOàN Võ THUậT??????????
CộNG HOà Xã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM
Cổ TRUYềN VIệT NAM???????????????????????????? Ðộc Lập Tự Do Hạnh Phúc
PHIếU XIN Dự KIểM TRA CHUY?N MÔN
1. Họ, Tên :
..............................Năm sinh : ...................Nam, Nữ :
......................
2 Cấp đai hiện tại : ..
.......................Xin thi lên cấp : .............................................
3. Trình độ văn hóa :
...................Ðơn vị tổ chức kiểm tra :
...................................
4. Ðịa điểm và thời gian
kiểm tra :
...........................................................................
5. Chiều cao : .....................Cân
nặng : ....................................................................
6. Số thẻ chứng nhận chuên
môn : .......................................................................
??? Cấp ngày : ...................................................................................................
7. Ðơn vị đang sinh hoạt :
..........................................................................................
|
STT |
Nội dung kiểm tra |
Ðiểm chuẩn |
Ðiểm đạt |
Ghi chú |
|
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10. |
Phong cách Căn bản 1. 2. Quyền tự chọn 1. 2. Quyền binh khí qui định 1. 2. Quyền binh khí tự chọn 1. 2. Song luyện hoặc song đấu Nội, Ngoại công Văn hóa Lý luận |
10 10 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 10 10 10 |
|
Nộp đúng trình độ qui định, nếu không có sẽừ
không? cấp bằng |
Tổng cộng :??????????????????????????????????????????????????????????????????????
Kết quả :
Xác nhận của hội VTCT????????????????????????????????????? Ngày :..........Tháng : ........
Năm : .........
Ðịa phưương????????????????????????????????????????????????????????????? Chữ
ký học viên
* NHậN XéT CủA BAN GIáM KHảO
*
Ghi chú :
-
Cách chấm điểm từng loại hình theo cách của các bài
hội thi.
-
Ðiểm phongcách gồm : Trang phục, dụng cụ phục vụ đi
thi, tinhthầnái độ.....
LI?N ÐOàN Võ THUậT???????????? CộNG HOà Xã HộI CHủ NGHĩA VIệT
NAM
Cổ TRUYề VIệT NAM????????????????????????????? Ðộc Lập Tự Do
Hạnh Phúc
DANH SáCH HọC VI?N Dự KIểM
TRA TH?NG CấP ÐAI
Võ THUậT Cổ TRUYề N VIệT NAM
(KHổ 21X23Cm).
Thời gian :
...................................Ðịa điểm :
........................................
|
STT |
Họ Và T?N |
N?M SINH |
CấP ÐAI HIệN TạI |
ÐIểM CHUY?N MÔN |
ÐIểM Lý LUậN Và V?N HOá |
KếT QủA |
CấP ÐAI ÐạT ÐƯợC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban Giám Khảo?????????????????????????????????????????????????????????????????
Ðơn Vị Tổ Chức
XáC NHậN CủA BAN CHUY?N MÔN
VTCTVN.
* Ghi chú :
-Học
viên nộp kèm theo hồ sơ 2 ảnh 4x6.
-Phiếu
dự thi kiểm tra chuyên môn sẽ lưu lại tại đơn vị tổ chức kiểm tra.
-danh
sách học viên dự thi kiểm tra thăng cấp đưa giởi về Ban chuyên môn của Liên
đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam.
III.
Tổ CHứC THI ÐấU? -? HộI THI.
Ðiều
11 :
Giải
vô địch võ thuật cổ truyền sẽ được tổ chức dưới 2 hình thức : Thi đấu đối kháng
và hội thi.
A.
Hội thi :
Ðiều 12 : Hạng tuổi.
a.
Hạng tuổi 6 ? 11.
b.
Hạng tuổi 12 ? 15.
c.
Hạng tuổi 16 ? 18.
d.
Hạng tuổi 19 ? 25.
e.
Hạng tuổi 26 ? 32.
f.
Hạng tuổi 33 ? 40.
g.
Hạng tuổi 41 ? 48.
h.
Hạng tuổi 49 ? 55.
i.
Hạng tuổi 56 ? 60.
Trên 60 tuỳ điều kiện giải
có thể mời biểu diễn.
Ðiều
13 : Nội dung hội thi gồm :
1. Quyền
tay không Cá nhân, tập thể (4 người trở lên).
2. Quyền
binh khí : Cá nhân, tập thể (4 nhười trở lên).
3. Song
luyện đối luyện : Tay không với tay không, tay không với binh khí.
B. Thi
đấu :
Tất
cả các võ sinh hiện đang sinh hoạt, tập luyện ở các cơ sở tập luyện do liên
đoàn, hội võ thuật và sở TDTTcác địa phương quản lý, giới thiệu theo qui định
đều được tham gia do các cấp của liên đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam tổ chức.
Ðiều
14 :
Thi đấu võ thuật cổ truyền sẽ chia làm hai giải :
-
Giải trẻ : từ 14 ? 17 tuổi cho cả nam và nữ.
-
Giải vô địch : từ 18 ? 32 tuổi cho cả nam và nữ.
Võ sĩ dưới 18 tuổi muốn tham gia thi đấu phải được sự
đồng ý của gia đình.
Ðiều 15 : Cấp thẻ ? thăng cấp võ sĩ :
Tất cả các võ sinh có cấp đai từ cấp 9 trở lên muốn
cấp thẻ võ sĩ phải:
-
Thượng đài thi đấu (chứng nhận của địa phương).
-
Ðơn xin cấp thẻ.
-
Xác nhận của cha mẹ (nếu dưới 18 tuổi)
-
2 ảnh 4x6
-
Lệ phí.
Sau khi thượng đài thi đấu lần đầu, hội xét võ sĩ đó
có đủ điều kiện về chuyên môn, đạo đức, mới đề nghị liên đoàn cấp thẻ võ sĩ
hạng 3.
Võ sĩ hạng 3 thắng võ sĩ cùng hạng , 3lần liên tục và
1 lần thắng võ sĩ hạng 2 (ở các giải địa phương , khu vực quốc tế) có đề nghị
của hội, liên đoàn địa phương sẽ được xét thăng hạng 2.
Võ sĩ hạng 2 thắng võ sĩ cùng hạng , 3lần liên tục và
1 lần thắng võ sĩ hạng 1 (ở các giải địa phương, khu vực và toàn quốc)có đề
nghị của hội, liên đoàn địa phương sẽ được xét thăng hạng nhất.
Ngoài ra các võ sĩ đạt huy chương vàng sẽ được cấp thẻ
võ sĩ hạng 1, huy chương bạc võ sĩ hạng 2, huy chương đồng võ sĩ hạng 3 trong
các giải thi đấu toàn quốc hàng năm.
Các võ sĩ hạng 1 cùng các võ sĩ vô địch giải toàn quốc
trong năm sẽ được ưu tiên tuyển chọn vào đội tuyển thi đấu với nước ngoài hoặc
các giải quốc tế tổ chức trong nước.
Khi được cấp thẻ, võ sĩ phải tham gia thi đấu cho địa
phương, đơn vị, Muốn chuyển đổi sang đơn vị khác, địa phương khác phải làm đơn
xin trong quý 1 hàng năm và phải được sự đồng ý của nơi cho đi và nơi.
IV.
TRọNG TàI ? GIáM? ÐịNH ? GIáM KHảO HộI
THI :
A. Trọng
tài ? giám định ;
Ðiều
16 :
Trọng tài - giám định thi đấu (đối kháng) là những võ sư, huấn
luyện viên đạt võ sĩ hạng nhất, đủ sức khỏe, năng lực, tuổi từ 25 ? 55 cho
trọng tài điều khiển, và 25 ? 60 cho trọng tài giám định, đã được học tập, kiểm
tra, làm nhiệm vụ ở các giải địa phương, khu vực, toàn quốc sẽ phân làm 3 hạng
:
-
Hạng A : Trọng tài quốc gia.
-
Hạng B : Trọng tài khu vực.
-
Hạng C : Trọng tài địa phương.
???????? Các trọng tài sẽ được cấp chứng chỉ,
văn bằng,Trọng tài hạng A có thể điều hành các cuộc thi đấu cấp khu vực, tỉnh,
thành nhưng không được ngược lại.
Ðiều
17 : Thể thức phân hạng.
Thể thức phân hạng và phân hạng trọng tài ? giám định giả định
(tạm thời) qua khoá học, ban chuyên môn sẽ cấp sổ trọng tài ? giám định tham dự
các? lớp trọng tài :
-
Chấm đúng từ 10 ? 12 hiệp được xét hạng A.
-
Chấm đúng từ 8 ? 9 hiệp được? xét hạng B.
-
Chấm đúng từ 6 ? 7 hiệp được xét hạng C.
Gọi là chấm sai khi có tổng số phiếu điểm ẳ.
Hàng năm, liên đoàn sẽ xét thăng hạng chính thức cho trọng tài ?
giám định một lần vào cuối năm. Giám định nào không sai quá 20% trên tổng số
trận đấu đã chấm điểm trong năm sẽ được xét thăng hạng. Ngược lại, các giám
định chấm điểm sai quá 20% số trận đấu trong năm thì phải xuống hạng.
Trọng tài đều kiển các trận đấu trong năm phải lập phiếu theo dõi,
và Ban giám sát từng giải, trận đấu ghi nhận xét trung thực của mình. Ban chuyên
môn sẽ căn cứ đề xuất thăng cấp trong các lớp học trọng tài ? giám định hoặc
thăng hạng hàng năm.
B. Giám
khảo hội thi :
Qua khoá học Ban chuyên môn sẽ cấp sổ giám khảo. Sau đó xét cấp
chứng nhận hoặc bằng giám khảo. Căn cứ vào kết quả làm việc.
Ðiều
18 : Phân loại giám khảo :
Giám khảo hội thi là những võ sư, chuẩn võ sư, huấn luyện viên có
cấp đai từ 15 trở lên, có sức khỏe tốt, chuyên môn sâu , đạo đức tốt, đã thông
qua lớp bồi dưỡng tập huấn tập trung do liên đoàn tổ chức và qua kết qủa học
tập, làm nhiệm vụ ở các giải địa phương, khu vực, toàn quốc phân thành 3 hạng:
-
Hạng A : Giám khảo quốc gia.
-
Hạng B : Giám khảo khu vực.
-
Hạng C : Giám khảo địa phương.
Giám
khảo hạng A có thể được mời làm ở các giải khu vực, địa phương nhưng không được
ngược lại.
Ðiều 19 : Thể thức phân hạng
:
Tiêu
chuẩn phân hạng giả định thông qua các lớp học do liên đoàn võ thuật cổ truyền
Việt Nam tổ chức.
a. Hạng
A : Lý thiết đạt từ 8-10/10 điểm.
Thực hành đạt từ 10-12/12
điểm.
b. Hạng
B : Lý thuyết đạt từ 6-7 / 10 điểm.
Thực hành đạt từ 8-9/12 điểm
c. Hạng
C : Lý thuyết đạt từ 5/10 điểm.
Thực hành đạt từ 6-7/12
điểm.
Hàng
năm, liên đoàn sẽ xét thăng hạng chính thức cho giám khảo một lần vào cuối năm.
Giám khảo nào không sai quá 20% trên tổng số phiếu chấm hội thi đã chấm điểm
trong năm? sẽ được xét thăng hạng . Ngược
lại các giám khảo chấm điểm sai quá 20% số phiếu trung bình hội thi trong năm
thì phải xuống hạng.
V. NHữNG QUY ÐịNH KHáC.
1. Chỉ
có liên đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam hay liên đoàn, hội võ thuật địa phương,
sở TDTT mới có quỵền tổ chức thi đấu và hội thi theo sự phân cấp.
2. Giấy
phép tổ chức thi đấu phải do sở TDTT, liên đoàn võ thuật hoặc hội võ thuật cấp.
ngoài ra không có giấy phép không ai được tổ chức thi đấu và hội thi.
3. Tổ
chức thi đấu toàn quốc, khu vực ssẽ do ban chuyên môn liên đoàn võ thuật cổ
truyền Việt Nam ban hành điều lệ và cử trọng tài ? giám định hạng A, B điều
khiển, chấm điểm, giám sát. Các chi phí ăn, ở, đi lại, làm việc sẽ do ban tổ
chức địa phương lo (không quá 18 người trọng tài có giám định? và 15 người giám khảo hội thi).
4. Các
giải ở địa phương phải được thông báo đầu năm cho ban chuyên môn liên đoàn võ
thuật cổ truyền Việt Nam nắm theo dõi bằng văn bản.
5. Võ
sinh dưới 17 tuổi được mang đai nữa vàng nữa đỏ. Khi đạt cấp 12, thi và thăng
cấp hết bậc HLV sơ cấp ( cấp 14) . Ðủ tuổi 18 sẽ được mang đai đỏ và cấp đạt được
, đồng thời được công nhận huấn luyện viên sơ cấp.
6. Chỉ
có chuẩn võ sư, võ sư (cấp 17-18) mới được mỡ lớp huấn luyện. Muốn mỡ lớp phải
làm đơn xin đơn xin hội võ thuật cổ truyền, liên đoàn võ thuật địa phương và sở
TDTT. Khi được chấp thuận mới được mở lớp.
Riêng bậc HLV trung cấp (cấp 16-17) nếu muốn mở lớp huấn luyện
phải làm đơn xin phép và có sự bảo lãnh của trưởng môn phái và được sự đồng ý
của hội, liên đoàn và sở TDTT.
VI.
TIểU BAN NGHI?N CứU ? TIểU BAN HUấN LUYệN.
Trực thuộc và làm việc theo sự chỉ đạo của ban chuyên môn liên
đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam.
Ðiều
20 :
Tiểu ban nghiên cứu : Là cán bộ, võ sư, hội viên các cấp của liên
đoàn có đầy đủ khả năng chuyên môn, có nghiệp vụ, có trình độ văn hóa, nhiệt
tình công tác , vì sự nghiệp chung ra sức tìm tòi tư liệu, biên soạn, hệ thống
thành các giáo trình huấn luyện, tài liệu học tập, sách giáo khoa.
Ðiều
21 :
Tiểu ban huấn luyện là những võ sư, HLV có chuyên môn sâu, tác
phong tốt, am hiểu phương pháp sư phạm trong huấn luyện võ thuật,có khả năng
tiếp thu các bài võ phức tạp, có đầy đủ sức khỏe, sẵn sàng làm nhiệm vụ huấn
luyện, giám khảo khi được phân công, cùng các việc khác liên quan đến nghiên
cứu, tập luyện, thử nghiệm ........
VII. CHƯƠNG TRìNH HUấN LUYệN THốNG NHấT :
Thống nhất chương trình huấn luyện dựa trên tinh hoa của các võ
phái, sắp xếp thành hệ thống giáo trình từ thấp đến cao là việc làm lâu dài
nhằm kiện toàn võ kinh, võ nghệ, đáp ứng nhu cầu truyền bá phát triển theo
chung của võ thuật cổ truyền Việt Nam không những ở trong nước mà còn là cơ sở
cho các tổ chức võ thuật Việt Nam ở nước ngoài.
Một bài quyền thống nhất được xây dựng phải có đầy đủ các tiêu
chuẩn sau :
1.Tên gọi của bài.
2. Xuất xứư (ghi rõ nguồn gốc, dòng võ....).
3. ý nghĩa, lợi ích sức khỏe, kỹ thuật.
4. Giới thiệu (hay tên từng động tác).
5. Số lưượng kỹ thuật gồm : số đòn tay, số đòn chân, số động tác.
6. Thời gian thực hiện bái gồm : giỏi khá trung bình kém (tính đơn
vị thời gian là phút).
7. Ðồ
hình diễn quyền.
8. Diễn
quyền : diễn giải từng động tác, hướng di chuyển, tấn pháp, hướng nhìn.
9. Ngoài
ra, bài phải biểu lộ được đặc trưng kỹ thuật là cái nền của bài.
IX. ÐIềU KHOảN THI HàNH :
Ðiều
22 :
Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký. Mọi văn bản trái với tinh thần quy chế này điều bị bãi bỏ.
Ðiều
23 :
Trong trường hợp thật cần thiết chỉ có liên
đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam và Uỷ ban TDTT mới có quyền sửa đổi quy chế
này.
ÐIềU
24 :
Kể từ năm 2000 các danh hiệu võ sư,chuẩn võ sưư
được phong khi có văn bằng, văn hóa theo đúng quy định của quy chế hoạt động
chuyên môn.
Cám
ơn Bạn đã viếng thăm chúng tôi
This page was last updated on 07/08/01 .
Design by Ho Van Trong